Trang 1 / 12
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 74/TB-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2016
THÔNG BÁO
Kết quả kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII
Trong 3 ngày từ 13-15/12/2016, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII đã tiến
hành kỳ họp thứ 3 - kỳ họp thường lệ cuối năm 2016. Tham dự kỳ họp có đồng
chí Uông Chu Lưu, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch
Quốc hội; đại diện lãnh đạo: Ban Công tác đại biểu, Báo đại biểu nhân dân,
Kiểm toán nhà nước Khu vực II, Quân khu IV; các vị đại biểu Quốc hội khoá
XIV bầu trên địa bàn tỉnh; các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các đồng chí
Thường trực Tỉnh ủy; các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; các đồng
chí nguyên lãnh đạo tỉnh; đại diện lãnh đạo các Ban xây dựng Đảng, Ủy ban
Kiểm tra Tỉnh uỷ, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Văn phòng
Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân
tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể
cấp tỉnh; Bí thư Huyện uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; đại diện một số đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; đại diện một số cơ quan
thông tấn báo chí ở Trung ương và địa phương.
Sau 3 ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc, dân chủ, đổi mới, khoa
học, đúng quy định, kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII đã hoàn
thành nội dung, chương trình đề ra.
I. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KỲ HỌP
1. Xem xét các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết
Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh đã xem xét, đánh giá và thảo luận các
báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết về kết quả thực hiện các mục tiêu
kinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh năm 2016; quyết định các mục tiêu, giải
pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017; kết quả thực
hiện công tác đầu tư phát triển; dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước; tổng biên
chế hành chính, sự nghiệp năm 2016, nhiệm vụ và giải pháp năm 2017; kết quả
thực hiện các chính sách của tỉnh giai đoạn 2011-2016; công tác chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; kết quả trả lời các ý
kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các Tờ trình, đề án và dự thảo nghị quyết về: Quy định mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí; phân cấp nguồn thu và
nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách, tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp
ngân sách giai đoạn 2017-2020, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách
địa phương giai đoạn 2017-2020; điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bảo vệ và phát
Trang 2 / 12
2
triển rừng giai đoạn 2016-2020; quy định một số chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với
xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017-2018; một số cơ chế chính
sách huyện đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020; danh mục công trình, dự án
cần thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ năm 2017; điều chỉnh bổ sung giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh; kế
hoạch biên chế hành chính - sự nghiệp năm 2017; thông qua kế hoạch tinh giản
biên chế giai đoạn 2016 – 2021; quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường
phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
ngày 18/7/2016 của Chính phủ; kiện toàn tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ
đầu tư phát triển tỉnh; đổi tên, sáp nhập thôn tại huyện Thạch Hà và thị xã Kỳ
Anh; đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn các huyện: Hương Sơn, Đức Thọ,
Nghi Xuân; quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn
2016 - 2020; thành lập trung tâm hành chính công cấp tỉnh; chương trình giám
sát và kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng
nhân dân tỉnh về: Kết quả hoạt động của Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng
nhân dân tỉnh năm 2016, nhiệm vụ năm 2017; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh về các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết của Uỷ
ban nhân dân tỉnh trình kỳ họp; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ
họp; báo cáo về kết quả 03 cuộc giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng
nhân dân và các ban Hội đồng nhân dân tỉnh về: Công tác quản lý thuế trên địa
bàn tỉnh; xử lý các vụ việc tồn đọng trong khiếu nại, tố cáo, phản ánh của tổ
chức, công dân; kết quả thực hiện Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày
16/11/2011 của HĐND tỉnh về phê duyệt Đề án phát triển GĐ&ĐT đến năm
2015 và những năm tiếp theo.
- Báo cáo của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về tham gia
giám sát và xây dựng chính quyền.
- Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án
nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự về kết quả công tác năm
2016, nhiệm vụ giải pháp năm 2017.
3. Hoạt động thảo luận của các tổ đại biểu; chất vấn và trả lời chất
vấn
Kỳ họp đã dành 01 ngày thảo luận tại tổ và hội trường với 40 ý kiến phát
biểu, 160 phiếu thảo luận; 02 buổi chất vấn và trả lời chất vấn với 19 câu hỏi
chất vấn, 46 lượt chất vấn trực tiếp. Ngoài ra đã có 52 ý kiến, kiến nghị của cử
tri gửi đến kỳ họp qua đường dây nóng.
Qua thảo luận tại tổ và hội trường, đa số ý kiến của các đại biểu nhất trí
cao với nội dung các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp.
Một số ý kiến bổ sung thêm các đánh giá về kết quả đạt được, những tồn tại, hạn
chế trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, công tác đầu tư phát
triển, thu-chi ngân sách, công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh
năm 2016; một số giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch năm 2017; đề xuất
Trang 3 / 12
3
một số nội dung cần quan tâm chỉ đạo, giải quyết trong thời gian tới; phân tích,
đánh giá làm sáng tỏ thêm các giải pháp và tính khả thi của một số chính sách
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh... Trên cơ sở các ý kiến của
đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã có báo cáo tổng hợp thảo luận,
yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan bổ sung, hoàn chỉnh
các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết.
Với tinh thần đổi mới, nâng cao chất lượng kỳ họp, đáp ứng sự quan tâm,
mong muốn của cử tri, kỳ họp đã giành thời gian thỏa đáng cho phiên chất vấn,
trả lời chất vấn (01 ngày) và thực hiện theo đúng quy định. Hoạt động chất vấn
thẳng thắn, công khai, trách nhiệm. Trả lời chất vấn và tranh luận tạo ra không
khí dân chủ, thẳng thắn, “truy vấn đến cùng” để các ngành tìm giải pháp cơ bản,
giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra. Nội dung chất vấn tập trung vào những
vấn đề vừa có tính chiến lược, vừa cấp thiết trong đời sống kinh tế - xã hội mà
cử tri và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm, như: Việc rà soát, đánh
giá hiệu quả các chính sách đã ban hành, xây dựng cơ chế chính sách phát triển
kinh tế, xã hội trong giai đoạn mới; cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực xã
hội; các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã; nợ đọng xây dựng cơ bản;
khắc phục sự cố môi trường biển; vấn đề cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với
xây dựng nông thôn mới; phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực và thị trường
đầu ra; công tác quản lý tài nguyên, môi trường; đặc biệt là kiên quyết không vì
phát triển kinh tế mà làm ảnh hưởng đến môi trường, an ninh trật tự. Sau chất
vấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có giải trình, tiếp thu về các nội dung
chất vấn và những vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chủ
tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đã kết luận phiên chất vấn, giao trách nhiệm cụ thể
cho các đơn vị, địa phương thực hiện trả lời chất vấn và giám sát việc trả lời chất
vấn.
II. CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA KỲ HỌP
Hội đồng nhân dân tỉnh đã thống nhất biểu quyết thông qua 22 Nghị quyết
tại kỳ họp:
1. Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an
ninh năm 2017
Trên cơ sở đánh giá về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch
năm 2016, những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và dự báo tình hình, những
thuận lợi, khó khăn, thách thức trong năm 2017 và những năm tiếp theo; Hội
đồng nhân dân tỉnh xác định một số chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch kinh tế - xã
hội năm 2017: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10,6% so với năm
2016, trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,5%; khu vực công
nghiệp - xây dựng tăng 18,5%; khu vực dịch vụ tăng 8,4%. Sản lượng lương
thực trên 51 vạn tấn. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong
tỉnh đạt 285 triệu USD. Thu ngân sách trên địa bàn đạt 7.700 tỷ đồng; trong đó:
thu nội địa 6.000 tỷ đồng; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 1.700 tỷ đồng. Tổng
vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 35.000 tỷ đồng. Số doanh nghiệp đăng
ký thành lập mới 1.000 doanh nghiệp. Nâng mức độ đạt chuẩn nông thôn mới
của tất cả các tiêu chí, bình quân lên 1,2 lần; số tiêu chí đạt chuẩn tăng thêm ít
Trang 4 / 12
4
nhất bình quân 2 tiêu chí/xã; số tiêu chí đạt chuẩn bình quân/xã là 15 tiêu chí; số
khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu đạt chuẩn tăng thêm là 30; số vườn mẫu đạt
chuẩn tăng thêm là 200 Vườn; không còn xã dưới 10 tiêu chí; có thêm ít nhất 18
xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 1-2 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu. Tỷ
lệ độ che phủ rừng đạt 52,7%. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt 84%;
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 12%; Tỷ lệ giường bệnh
trên 1 vạn dân (không bao gồm giường của trạm y tế) đạt 19,8 giường; Tỷ lệ hộ
nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) giảm từ 1,5-2%; Tỷ lệ lao động qua
đào tạo 58,5%; giải quyết việc làm mới cho 22.000 người. Tỷ lệ chất thải rắn đô
thị được thu gom đạt 93%; tập trung cao công tác xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường, tỷ lệ số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt
75%.
Để thực hiện các mục tiêu trên, Hội đồng nhân dân tỉnh đã đề ra 9 nhóm
nhiệm vụ giải pháp chủ yếu:
(1) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; hoàn thiện cơ chế, chính sách
giai đoạn 2017 – 2020.
Đề xuất triển khai xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên
vùng ven biển các tỉnh Bắc Trung bộ; tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm
2050, gắn với việc xây dựng Đề án phát triển kinh tế biển và ven biển của tỉnh,
đảm bảo phát triển bền vững. Xây dựng ban hành hệ thống cơ chế, chính sách
giai đoạn 2017-2020, đảm bảo tập trung, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm,
hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối, huy động nguồn lực, tránh dàn trãi để
việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách có tính khả thi và đạt kết quả cao
nhất.
(2) Đẩy nhanh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình
tăng trưởng.
Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tái cơ cấu nông nghiệp, gắn với xây dựng
nông thôn mới. Đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp để sớm đưa vào hoạt
động có hiệu quả, chỉ đạo Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà
Tĩnh khẩn trương khắc phục đầy đủ các vi phạm để sớm đưa dự án Khu liên hợp
gang thép và cảng Sơn Dương đi vào hoạt động. Quan tâm đầu tư hạ tầng khu,
cụm công nghiệp, khu kinh tế. Hoàn thành chuyển đổi mô hình quản lý, kinh
doanh và khai thác chợ.
(3) Đẩy mạnh cải cách hành chính; cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, tăng cường thu hút đầu tư nhằm huy
động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
Tạo bước đột phá mới trong cải cách hành chính, trọng tâm là tinh giản bộ
máy biên chế, cải cách thủ tục hành chính, thiết lập cơ chế liên thông, một đầu
mối. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng thu hút đầu tư của các
tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước nhằm tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát
triển doanh nghiệp trong tỉnh và công nghiệp hỗ trợ. Thực hiện đồng bộ các giải
Trang 5 / 12
5
pháp, phấn đấu thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch đề ra. Kiểm soát chặt chẽ
nhiệm vụ chi, tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên.
(4) Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội; thực hiện tốt
công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng chất lượng giáo dục đại
trà, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. Bố trí, sắp xếp đội ngũ hợp lý
gắn với tinh giản biên chế trong giáo dục. Rà soát, điều chỉnh hợp lý quy hoạch
hệ thống trường mầm non và phổ thông. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Thực hiện đầy đủ,
kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi người có công. Nâng cao chất lượng đào
tạo nghề, gắn với giải quyết việc làm.
(5) Tăng cường quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, nhất là những
lĩnh vực thời gian qua còn bộc lộ hạn chế, yếu kém.
Kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường khi thẩm định dự án đầu
tư và toàn bộ quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả giai đoạn khởi công,
xây dựng, vận hành thử nghiệm; nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá tác
động môi trường. Tập trung kiểm tra xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái
phép, đặc biệt là khai thác cát lòng sông. Tập trung chỉ đạo công tác thanh tra,
kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản giả,
kém chất lượng, không rõ nguồn gốc và cấm dùng trong chăn nuôi, chế biến
thực phẩm.
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư, xây dựng. Kiểm soát chặt chẽ
công tác chi ngân sách nhà nước đảm bảo theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và các
quy định hiện hành. Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giám
sát, đánh giá đầu tư. Tiếp tục rà soát các dự án đã chấp thuận chủ trương đầu tư.
Tập trung xử lý dứt điểm tài sản dự án đầu tư trên đất đối với các khu đất đã thu
hồi dự án theo đúng quy định của pháp luật.
(6) Tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài; đặc
biệt tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng tại thị xã Kỳ Anh và Khu kinh
tế Vũng Áng trong năm 2017, nhằm tạo điều kiện thuận lợi triển khai các dự án
và tăng cường thu hút đầu tư vào địa bàn.
(7) Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, đảm bảo thiết thực, hiệu quả,
không chồng chéo và có trọng tâm, trọng điểm. Thực hiện hiệu quả công tác
phòng chống tham nhũng, lãng phí.
(8) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường phối
hợp hoạt động giữa lực lượng quân sự, công an, biên phòng. Thường xuyên theo
dõi, chủ động nắm và kiểm soát tình hình, kịp thời xây dựng các phương án đảm
bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn, nhất là tại các địa bàn trọng điểm. Chủ động mở
các đợt cao điểm, đấu tranh, trấn áp mạnh mẽ các loại tội phạm. Đẩy mạnh các
biện pháp kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông, các biện pháp phòng chống
cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống cháy rừng.
Trang 6 / 12
6
(9) Tăng cường công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội, phát huy
sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ. Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc, đoàn thể các cấp trong việc phối hợp tổ chức thực hiện và tuyên
truyền, vận động các tầng lớp nhân dân đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia
thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
2. Nghị quyết về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách và bố trí vốn đầu
tư phát triển năm 2017
Tổng thu ngân sách địa phương: 12.965.177 triệu đồng (trong đó thu ngân
sách nội địa 6.000 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 1.700 tỷ đồng).
Tổng chi ngân sách địa phương: 12.965.177 triệu đồng.
Phân bổ vốn đầu tư phát triển và vốn chương trình mục tiêu quốc gia:
2.791.713 triệu đồng (không bao gồm các khoản thu để lại chi, quản lý qua ngân
sách nhà nước); chi thường xuyên: 8.883.411 triệu đồng
3. Nghị quyết về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân
sách địa phương năm 2017
Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương năm
2017 như sau:
- Tổng kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương năm
2017 là 1.574,54 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn ngân sách tập trung: 567.540 triệu
đồng; nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 7.000 triệu đồng; nguồn thu tiền
sử dụng đất: 1.000.000 triệu đồng
- Các dự án thuộc các lĩnh vực do ngành cấp tỉnh quản lý (50%): 223.200
triệu đồng; các dự án thuộc các huyện, thành phố, thị xã (50%): 223.200 triệu
đồng.
4. Nghị quyết Phê chuẩn Tổng quyết toán ngân sách địa phương năm
2015
Tổng thu ngân sách địa phương năm 2014: 31.922.666 triệu đồng; Tổng
chi ngân sách địa phương: 26.600.843 triệu đồng; Kết dư ngân sách địa phương:
133.514 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh 95.977 triệu đồng; ngân sách huyện,
thành phố, thị xã 13.342 triệu đồng; ngân sách xã, phường, thị trấn 24.195 triệu
đồng).
5. Nghị quyết Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp
ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân
sách giai đoạn 2017-2020; định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách
địa phương năm 2017
6. Nghị quyết về việc thông qua Kế hoạch biên chế công chức, viên
chức, người lao động năm 2017
- Biên chế hành chính nhà nước: 2.503 biên chế (trong đó khối sở, ban,
ngành: 1.398 biên chế; khối huyện, thị xã, thành phố: 1.049 biên chế).
- Biên chế sự nghiệp nhà nước: 28.260 biên chế (trong đó sự nghiệp Giáo
dục và Đào tạo: 21.748 biên chế; sự nghiệp Y tế: 4.809 biên chế; sự nghiệp văn
hóa: 549 biên chế; sự nghiệp khoa học: 291 biên chế; sự nghiệp khác: 612 biên
chế; tổ chức hội, đoàn thể: 171 biên chế).
Trang 7 / 12
7
- Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/CP: 365 chỉ tiêu, trong đó: Cơ
quan hành chính 185, đơn vị sự nghiệp 180.
- Biên chế giao tự bảo đảm kinh phí: 271 biên chế và 07 chỉ tiêu hợp đồng
theo Nghị định số 68/CP.
7. Nghị quyết về ban hành Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí
Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản
phí, lệ phí:
- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm
nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhân do cơ quan địa
phương thực hiện); phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng trong khu vực Cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo; phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với công trình
thuộc địa phương quản lý); phí thăm quan di tích lịch sử (đối với công trình
thuộc địa phương quản lý); phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản
lý); phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi
trường chi tiết (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo,
phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện); phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng
nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt
động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); phí thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện); phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình
thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện); phí
khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo
đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện).
- Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực
hiện); lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa
phương thực hiện); lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước
ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (đối với cấp phép do cơ quan địa
phương thực hiện); lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí đăng ký kinh
doanh.
8. Nghị quyết về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu
hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017.
- Thông qua danh mục 1.379 công trình, dự án, tổng diện tích 2.056,16 ha cần
thu hồi đất trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh.
- Thông qua danh mục 651 công trình, dự án có tổng diện tích 877,78 ha xin
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm
2017 trên địa bàn tỉnh.
Trang 8 / 12
8
9. Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 115/2014/NQ-
HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND ngày 20 tháng
12 năm 2014 của HĐND tỉnh, gồm có các nội dung sau:
1. Điều chỉnh Điểm c, d Mục 2.2 Khoản 2 Điều 1 như sau:
c) Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm:
- Tại 9 xã, phường thuộc Khu kinh tế Vũng Áng (Kỳ Nam, Kỳ Phương,
Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh) và các khu
vực thuộc thị xã Hồng Lĩnh: giá 200.000 đ/m2;
d. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây
dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa
trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản
xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí;
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh: đô thị và nông
thôn tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh bằng 60% giá
đất ở cùng vị trí.
2. Điều chỉnh, bổ sung Điểm c Mục 2.4 Khoản 2 Điều 1:
c. Những thửa đất có chiều dài cạnh trên 25 m (đối với đất ở nông thôn),
trên 20 m (đối với đất ở đô thị) và trên 50 m (đối với đất phi nông nghiệp không
phải là đất ở tại nông thôn), trên 40 m (đối với đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở tại đô thị) tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp thì áp dụng việc tính
giá phân lớp theo chiều dài thửa đất để xác định giá bình quân gia quyền của
thửa đất và thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phần diện tích đất lớp 1 tính giá đất bám mặt đường (đã có quy định tại
Bảng giá), phần diện tích đất lớp 2 tính bằng 40% mức giá lớp 1, phần diện tích
đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường. Trường hợp giá đất các lớp tiếp
theo lớp 1 (thuộc khu vực nông thôn) nếu có mức giá thấp hơn mức giá thấp
nhất của xã thì giá đất lớp đó được tính theo mức giá thấp nhất của xã đó; trường
hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực thành phố Hà Tĩnh, các thị xã
và các thị trấn) nếu có mức giá thấp hơn mức giá đất của thửa đất liền kề tiếp
sau thì lấy theo mức giá của thửa đất liền kề đó nhưng không cao hơn giá lớp 1.
- Đối với những thửa đất bám nhiều mặt đường thì việc phân lớp được cắt
theo các chiều bám đường, nhưng lựa chọn cách phân lớp có mức giá cao nhất.
Trường hợp cách phân lớp theo các chiều bám đường cho mức giá thấp hơn
phân lớp theo một chiều bám đường thì lựa chọn cách phân lớp theo một chiều
bám đường đó. Việc tính hệ số quy định tại Điểm a Mục 2.4 Khoản 2 Điều 1
Nghị quyết 115/2014/NQ-HĐND chỉ áp dụng cho phần diện tích lớp 1.
- Khoảng cách tính mỗi lớp (lớp 1, lớp 2) đối với đất ở là 20 m (tại khu
vực đô thị) và 25 m (tại khu vực nông thôn); đối với đất phi nông nghiệp nhưng
không phải là đất ở là 40 m (tại khu vực đô thị) và 50 m (tại khu vực nông thôn)
theo chiều vuông góc với mặt đường (tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp).
Trang 9 / 12
9
Riêng đối với những thửa đất ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch thì khoảng cách tính mỗi lớp được tính theo quy hoạch đã được
duyệt.
3. Bổ sung Điểm f, g vào Mục 2.2 Khoản 2 Điều 1 như sau:
f) Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
(Bảng 1);
g) Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn
(Bảng 2);
4. Bổ sung Mục 2.6 Khoản 2 Điều 1: Về thời hạn sử dụng để làm cơ sở
xác định thời gian tính giá đối với nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng
năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác) là tương
ứng với thời hạn sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước cho thuê đất theo
phương thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê là 70 (bảy mươi) năm.
10. Nghị quyết ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới Hà Tĩnh năm 2017-
2018
Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn
và xây dựng nông thôn mới Hà Tĩnh năm 2017-2018.
- Phạm vi điều chỉnh: Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, chế
biến, thương mại, tín dụng và xây dựng giao thông, kênh mương nội đồng, trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng:
+ Đối với hỗ trợ trực tiếp: Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác), hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, bảo quản, chế biến, thương mại,
tín dụng và xây dựng giao thông, kênh mương nội đồng, trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
+ Đối với hỗ trợ lãi suất: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là
khách hàng) vay vốn trung, dài hạn tại các Tổ chức tín dụng để đầu tư vào phát
triển sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
diêm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, môi trường trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh đáp ứng các điều kiện quy định, ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy
định chung của Trung ương, còn được hưởng thêm ưu đãi hỗ trợ lãi suất theo
quy định tại văn bản này.
11. Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách tạo nguồn lực xây dựng
huyện Nghi Xuân và huyện Đức Thọ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn
2016-2020
Nhằm tạo nguồn lực để huyện Nghi Xuân và huyện Đức Thọ đạt chuẩn
nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Trang 10 / 12
10
12. Nghị quyết về thông qua điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát
triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
- Điều chỉnh diện tích quy hoạch 3 loại rừng. Diện tích 3 loại rừng sau
bổ sung và điều chỉnh: Tổng diện tích 360.703ha, trong đó rừng tự nhiên
218.259ha, rừng trồng 95.175ha, đất chưa có rừng 40.632ha và đất khác 6.637ha
- Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Mục tiêu đến năm
2020: Độ che phủ của rừng ổn định 52%, chất lượng của rừng tự nhiên và rừng
trồng ngày càng được cải thiện; đưa sản lượng gỗ rừng trồng khai thác hàng năm
800.000m 3 , trong đó trồng rừng tập trung thâm canh đạt khoảng 700.000
m 3 /năm, năng suất bình quân đạt 15 m 3 /ha/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân là
12%; giá trị trị sản xuất lâm nghiệp chưa qua chế biến đạt khoảng 2.500 tỷ đồng,
xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu USD/năm; giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho
khoảng 70.000 lao động, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo cho nông
dân miền núi; nâng cao nhận thức cho người dân sống gần rừng tham gia vào
việc bảo vệ môi trường sinh thái.
13. Nghị quyết về Đề án giảm nghèo bền vững giai tỉnh Hà Tĩnh đoạn
2016-2020
Nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; tiếp
tục tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tự lực vươn
lên phát triển kinh tế, có việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, thụ hưởng
các chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội, tiếp cận một cách tốt nhất
các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp
cận thông tin); tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng, tạo
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh và bền vững, từng bước
thu hẹp khoảng cách giữa các vùng trên địa bàn tỉnh, nhất là khu vực đặc biệt
khó khăn miền núi, bãi ngang ven biển.
14. Nghị quyết thông qua Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Với mục tiêu:
- Phát triển hệ thống mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh theo hướng đồng bộ, tập trung, tinh gọn, cơ cấu hợp lý cả về trình
độ và ngành nghề đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi cho người học; gắn kết giữa
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và thị trường lao động; đáp ứng nhu cầu nguồn
nhân lực lao động kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, góp phần phục
vụ quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Chất lượng đào tạo một số ngành nghề tương đồng với các địa phương
phát triển trong nước và các nước phát triển trong khu vực; phổ cập đào tạo nghề
cho người lao động, hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập và đảm
bảo an sinh xã hội.
Trang 11 / 12
11
15. Nghị quyết quy định cụ thể một số điểm của Nghị định
116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ
học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
Quy định địa bàn và khoảng cách từ nhà tới trường của học sinh tiểu học,
trung học cơ sở và trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân
tộc, miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; mức
khoán hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh ở các trường phổ thông có tổ
chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy
định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
16. Nghị quyết về đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn các huyện
Nghi Xuân, Đức Thọ và Hương Sơn
Đặt tên 89 tuyến đường trên địa bàn các huyện Nghi Xuân, Đức Thọ và
Hương Sơn, trong đó:
- Đặt tên 26 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Xuân An và 18 tuyến đường
trên địa bàn thị trấn Nghi Xuân, huyện Nghi Xuân.
- Đặt tên 15 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Đức Thọ, huyện Đức Thọ.
- Đặt tên 20 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Phố Châu và 10 tuyến
đường trên địa bàn thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn.
17. Nghị quyết về việc việc thông qua Kế hoạch tinh giản biên chế
công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện giai đoạn 2016-2021
Thông qua Kế hoạch tinh giản biên chế công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp
huyện giai đoạn 2016-2021, như sau:
- Biên chế hành chính Nhà nước đến hết năm 2021 là 2.297 biên chế,
giảm 255 biên chế (đạt tỷ lệ 10%) so với biên chế giao năm 2015.
- Biên chế sự nghiệp Nhà nước đến hết năm 2021 là 25.898 biên chế, giảm
3.268 biên chế (đạt tỷ lệ 11,2%) so với biên chế giao năm 2015.
18. Nghị quyết thông qua Đề án thành lập Trung tâm Hành chính
công tỉnh Hà Tĩnh
Nhằm tiếp tục phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại, hạn
chế trong hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị.
Trung tâm Hành chính công tỉnh với sự phối hợp giải quyết theo thẩm quyền của
các cơ quan, đơn vị sẽ rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí, tạo điều kiện tối đa
phục vụ tốt nhất cho cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện các thủ tục hành
chính (TTHC).
19. Nghị quyết thông qua Đề án “Kiện toàn tổ chức và hoạt động của
Quỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh”
Việc thông qua Đề án “Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư
phát triển Hà Tĩnh” nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý vững chắc cho Quỹ hoạt động.
Kiện toàn tổ chức bộ máy, cơ chế nhận ủy thác, nguồn vốn của Quỹ.
20. Nghị quyết về việc đổi tên thôn Nhà Đườm thành thôn Thống
Nhất tại xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà; điều chỉnh, sáp nhập và đặt tên
thôn tại các xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh và xã Thạch Thắng, huyện Thạch
Hà
Trang 12 / 12
12
21. Nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Kỳ họp giữa năm dự kiến diễn ra 3 ngày, trong khoảng từ ngày 10-
15/7/2017
- Kỳ họp cuối năm dự kiến diễn ra 3 ngày, trong khoảng từ ngày 05-
10/12/2017.
22. Nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
năm 2017
Thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017.
Ngoài chương trình giám sát tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát
chuyên đề về công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa
bàn tỉnh.
Thừa lệnh Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng
nhân dân tỉnh thông báo kết quả kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII
để các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị và nhân dân trong tỉnh được
biết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh khoá XIII;
- Đại biểu HĐND tỉnh khoá XVI;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, tp, tx;
- Báo Hà Tĩnh, Đài PTHT tỉnh
- LĐ, CV VP HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
Gửi: Bản giấy: TP không nhận điện tử;
Bản điện tử: các TP còn lại.
TL. THƯỜNG TRỰC HĐND
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Việt Hà